Thuế và hoá đơn đối với bán đấu giá tài sản đảm bảo của cơ quan thi hành án

Việc cơ quan thi hành án, một cơ quan nhà nước, thực hiện bán tài sản đảm bảo (chẳng hạn như liên quan đến một khoản vay tại ngân hàng) đặt ra nhiều câu hỏi về thuế: Có phát sinh các loại thuế GTGT/TNDN? Bên nào có trách nhiệm kê khai thuế (cơ quan THA, người mua, người có tài sản hay bên nhận đảm bảo)? Bên nào phải lập hoá đơn bán tài sản?

1, Thuế GTGT

1.1, Từ Luật Thuế GTGT 2024


Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) không còn quy định trường hợp TSBĐ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tại Công văn 4614/CT-CS ngày 22/10/2025, Cục Thuế hướng dẫn:

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung trình bày tại văn bản số 14728/HAN-NVDTPC của Thuế thành phố Hà Nội:
- Trường hợp bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Các trường hợp bán tài sản bảo đảm (không thuộc các trường hợp nêu trên) thì áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (như bán tài sản thông thường của cơ sở kinh doanh). Về nội dung này, Bộ Tài chính đã có công văn số 13401/BTC-CST ngày 28/8/2025 trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (bản photo công văn gửi kèm).

👉 Tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT trong các trường hợp: 
1) tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu
2) tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra
3) tài sản bảo đảm là hàng hoá không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT (ví dụ như sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm phần mềm,...) 

1.2, Trước Luật Thuế GTGT 2024

Tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung thêm điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”

👉 Việc bán tài sản bảo đảm tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2, Hóa đơn

2.2, Sau NĐ 123

Tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định về hóa đơn chứng từ:

"a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh
a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn đã giao cho khách hàng;
a.1.2) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
a.2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:
a.2.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua."

👉 Khác với TT 39, NĐ 123 đã bỏ quy định không cấp hoá đơn với trường hợp HHDV không chịu thuế GTGT. Do đó, cơ quan thuế có thể cấp hóa đơn cho cả HHDV không chịu thuế. Ngoài ra, tài sản đảm bảo tiền vay từ ngày 01/07/2025 không còn đương nhiên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mà phụ thuộc vào từng tài sản.


Tại Công văn số 5534/CT-CS ngày 25/11/2025, Cục Thuế hướng dẫn:

"Trường hợp Cục Thi hành án Kiên Giang tiến hành thành công bán đấu giá tài sản thế chấp để đảm bảo tiền vay của Công ty TNHH Nông sản Thành Lợi thì Cục Thi hành án tỉnh Kiên Giang lập hóa đơn cho người mua là Công ty TNHH TM XNK Phương Nam Food và kê khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp Cục Thi hành án tỉnh Kiên Giang đề nghị Chi cục Thuế khu vực XX (Thuế tỉnh An Giang) cấp hóa đơn có mã theo từng lần phát sinh khi bàn giao tài sản cho bên mua là Công ty TNHH TM XNK Phương Nam Food thì đối tượng và thủ tục cấp hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2025, chính sách thuế GTGT đối với bán tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành."

👉 Khi cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp để đảm bảo tiền vay thì cơ quan thi hành án lập hoá đơn (được cơ quan thuế cấp hoá đơn theo từng lần phát sinh).

2.2, Trước NĐ 123

Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:

"Điều 13. Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.
…Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua."

Tại Công văn 2589/TCT-CS ngày 26/06/2015, Tổng cục Thuế hướng dẫn:

“- Về thuế GTGT và hóa đơn: Tài sản đảm bảo tiền vay khi bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH đấu giá tài sản Đông Dương có ký hợp đồng với cơ quan Thi hành án dân sự để bán tài sản đảm bảo tiền vay hoặc cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp bán tài sản đảm bảo tiền vay thì không sử dụng hóa đơn GTGT. Cơ quan thi hành án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ có liên quan đến việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật thi hanh án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/1/2008 cho người mua được tài sản đấu giá để làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Ngân hàng bán tài sản đảm bảo tiền vay thì Ngân hàng phải xuất hóa đơn cho người mua.”

👉 Tại TT 39 có quy định cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ khi bán đấu giá tài sản thì có thể được cấp hóa đơn; tuy nhiên, chỉ áp dụng cho trường hợp “giá bán đã có thuế GTGT được công bố trong hồ sơ bán đấu giá”. Do việc bán đấu giá tài sản bảo đảm tiền vay không chịu thuế GTGT nên TCT đã không áp dụng quy định trên cho trường hợp này.

Kết luận: Cơ quan thuế không cấp hóa đơn và do đó không sử dụng hóa đơn GTGT cho trường hợp cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp bán tài sản đảm bảo tiền vay. (🚨 Lưu ý: Nếu cơ quan thi hành bán đấu giá tài sản để thi hành án nhưng không phải TS bảo đảm tiền vay thì vẫn được cấp hóa đơn => Xem thêm: Công văn 2057/CTĐLA-TTHT ngày 7/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk). {alertInfo}

3, Thuế TNDN

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

"5. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án. Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá bất động sản thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế thay về bán tài sản đảm bảo thi hành án.
Trường hợp cơ quan thi hành án chuyển nhượng bất động sản là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án để thi hành án cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp."

Tại Công văn 5858/TCT-CS ngày 26/06/2015, Tổng cục Thuế hướng dẫn:

“Căn cứ quy định trên, khi bán tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bán tài sản để bảo đảm thi hành án thì được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ được đảm bảo trước khi thực hiện các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp mà giá trị tài sản bán không đủ trả nợ gốc và lãi vay tại tổ chức tín dụng thì không phải nộp thuế TNDN.”

👉 Trường hợp cơ quan thi hành chuyển nhượng bất động sản là TS đảm bảo thi hành án thì tổ chức được ủy quyền bán đấu giá thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế TNDN. Trường hợp cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp mà giá trị tài sản bán không đủ trả nợ gốc và lãi vay tại tổ chức tín dụng thì không phải nộp thuế TNDN.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
NGHỊ ĐỊNH 320/2025: CHI TIẾT ĐIỂM MỚI
Giá gốc: 50.000đ Chỉ còn: 30.000đ
Ưu đãi duy nhất từ ngày 01 – 04/01/2026

Bài viết chỉ chứa đựng thông tin chung và nhằm mục đích tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn cho trường hợp cụ thể của người đọc. Vui lòng cân nhắc kĩ càng trước khi sử dụng để đưa ra các quyết định.