Câu hỏi thường gặp về THUẾ đối với hộ, cá nhân kinh doanh NĂM 2026

Tổng hợp một số câu hỏi thường gặp về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo các quy định áp dụng từ năm 2026.


{tocify} $title={Table of Contents}

Từ viết tắt:
+ GTGT: Giá trị gia tăng
+ TNCN: Thu nhập cá nhân
+ HKD/CNKD: Hộ kinh doanh/Cá nhân kinh doanh
+ NNT: Người nộp thuế
+ TMĐT: Thương mại điện tử{alertWarning}



1, Tôi có kinh doanh nhưng chưa đạt ngưỡng doanh thu chịu thuế (1 tỷ đồng) thì có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh không?

Trả lời:

Luật Thương mại 2005 quy định thương nhân gồm cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (Điều 6); đồng thời thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (Điều 7).

Việc đăng ký kinh doanh hiện nay được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo Điều 83 Nghị định này, người thành lập hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh và “không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký”. Theo Điều 85 Nghị định này, “Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh”. Việc đăng ký hộ kinh doanh đã bao gồm đăng ký thuế theo cơ chế liên thông giữa cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế. 

Tại Công văn 2444/CT-CS ngày 16/4/2026, Cục Thuế hướng dẫn: “Căn cứ các quy định trên, pháp luật hiện hành không có quy định về việc đăng ký kinh doanh đối với cá nhân”

👉 Như vậy, mặc dù Luật Thương mại quy định cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên thì có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, thực tế không có quy định đăng ký kinh doanh đối với cá nhân. Pháp luật mới chỉ quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh áp dụng với các trường hợp thành lập hộ kinh doanh, hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh. Nghĩa vụ đăng ký này không phụ thuộc vào việc doanh thu đã đến ngưỡng chịu thuế hay chưa.

2, Tôi có kinh doanh nhưng chưa đạt ngưỡng doanh thu chịu thuế (1 tỷ đồng) thì có bắt buộc phải đăng ký thuế không?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông. Người nộp thuế không thuộc nhóm này thì đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế với thời hạn chót là 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

(Mặc dù có quy định cá nhân kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế liên thông, nhưng như đã nêu trên, thực tế không có quy định đăng ký kinh doanh đối với cá nhân nên hiện chưa áp dụng cơ chế này.)

Tại Công văn 2444/CT-CS ngày 16/4/2026, Cục Thuế hướng dẫn: “Trường hợp cá nhân đã thực hiện đăng ký hộ kinh doanh thì thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định đối với hộ kinh doanh. Trường hợp cá nhân chưa thực hiện đăng ký hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 86/2024/TT-BTС.”

👉Như vậy, nghĩa vụ đăng ký thuế không phụ thuộc vào việc cá nhân đã phát sinh doanh thu, thu nhập hay chưa và cũng không phụ thuộc vào việc cá nhân đã đạt tới doanh thu chịu thuế hay chưa. Nếu thành lập hộ kinh doanh thì người thành lập HKD cần đăng ký hộ kinh doanh trước ngày kinh doanh và được tự động liên thông đăng ký thuế. Nếu chưa thực hiện đăng ký hộ kinh doanh thì cá nhân có hoạt động kinh doanh tự đăng ký thuế với cơ quan thuế, và cần thực hiện chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (kể cả khi chưa phát sinh doanh thu, thu nhập).

3, Tôi không kinh doanh, chỉ bán các tài sản đã qua sử dụng, không còn dùng đến nữa (như điện thoại, máy tính) thì có phải nộp thuế không?

Trả lời:

Về thuế GTGT, theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT, tài sản của cá nhân KHÔNG kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Về thuế TNCN, liên quan đến việc bán tài sản mà không phải kinh doanh, Luật Thuế TNCN chỉ quy định thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập chịu thuế (khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025).

Như vậy:
+ Nếu không kinh doanh nhưng có bán tài sản là Bất động sản: Không chịu thuế GTGT; Chịu thuế TNCN
+ Nếu không kinh doanh nhưng có bán tài sản KHÔNG phải là Bất động sản: Không chịu thuế GTGT; Không chịu thuế TNCN

4, Có phải tôi sẽ khai thuế dựa trên số tiền bán hàng nhận được trên tài khoản ngân hàng của mình? Nếu khách hàng trả tiền mặt thì có phải tôi sẽ không phải tính thuế với doanh thu này?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2025/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế TNCN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng trong phương pháp trực tiếp (áp dụng với Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh) là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Như vậy, doanh thu tính thuế không chỉ gồm tiền bán hàng nhận được trên tài khoản ngân hàng.

Doanh thu tính thuế còn bao gồm:
+ Tiền bán HHDV nhận được bằng tiền mặt hoặc tài sản khác, hoặc bằng các hình thức khác như cấn trừ công nợ
+ Tiền HHDV đã bán nhưng chưa nhận được (cho khách hàng nợ)…

5, Cơ quan thuế có thể biết toàn bộ tài khoản ngân hàng mà tôi đã mở tại nhiều ngân hàng khác nhau không?

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025, các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải định kỳ cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản thanh toán theo mã số thuế của người nộp thuế khi mở, đóng tài khoản thanh toán. Do đó, cơ quan thuế có dữ liệu toàn bộ các số tài khoản ngân hàng của một cá nhân.

6, Tôi bán hàng qua các sàn TMĐT, tôi có phải tự khai thuế không?

Trả lời:

Theo Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của HKD, CNKD (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN).

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, HKD, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế. Cũng theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này, trường doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng (hoặc có doanh thu năm từ 1 đến 3 tỷ đồng nhưng lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập (doanh thu trừ chi phí)) thì phải tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

Như vậy, nếu bán hàng trên sàn TMĐT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không cần phải tự khai thuế, trừ các trường hợp phải tự khai thuế dưới đây:
+ Ngoài bán hàng trên TMĐT còn phát sinh hoạt động kinh doanh khác (ví dụ bán tại cửa hàng vật lý).
+ Thuộc đối tượng áp dụng khai thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí). 

7, Tôi kinh doanh bị lỗ, có cách nào để tôi không phải nộp thuế không?

Trả lời:

Về thuế GTGT, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (tính trên doanh thu) – không có lựa chọn khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Về thuế TNCN, HKD và CNKD có thể lựa chọn nộp thuế theo phương pháp tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), không kể doanh thu trên hay dưới 3 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, HKD và CNKD có thể lựa chọn chuyển đổi thành doanh nghiệp để nộp thuế TNDN trên cơ sở lợi nhuận (doanh thu - (trừ) chi phí).

8, Trong năm doanh thu tăng vượt quá 1 tỷ đồng thì tôi cần phải làm gì?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.

Như vậy, với cả 2 trường hợp mới bắt đầu sản xuất, kinh doanh và đã kinh doanh năm thứ hai trở đi, khi doanh thu luỹ kế trong năm vượt quá 1 tỷ đồng thì phải khai thuế theo quý từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.

Bện cạnh đó, khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, HKD và CNKD có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm còn phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng).

9, Freelancer có phải đăng ký thuế, nộp thuế?

Trả lời:

Có thể tạm hiểu freelancer là những người làm việc độc lập, tự do, được trả tiền để thực hiện công việc theo yêu cầu của khách hàng. Với cách hiểu này, freelancer sẽ giao kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng.

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: (1) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh; (2) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Theo đó:
+ Nếu freelancer đăng ký hộ kinh doanh: được tự động đăng ký thuế đồng thời theo cơ chế liên thông.
+ Nếu freelancer không đăng ký hộ kinh doanh: (i) nếu có hoạt động kinh doanh (hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên) thì đăng ký thuế đối với hoạt động kinh doanh muộn nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu; (ii) nếu không có hoạt động kinh doanh thì đăng ký thuế muộn nhất là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN từ việc được trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập).

Lưu ý: Hiện nay, đang có “vùng xám” pháp lý đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh: thu nhập của họ có thể xếp vào cả hai nhóm thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công (theo dõi phân tích của chúng tôi tại đây). Việc phân loại thu nhập sẽ ảnh hưởng đến cả nghĩa vụ đăng ký và việc tính, nộp thuế. Chúng tôi sẽ cập nhật thêm về vấn đề này khi có hướng dẫn của cơ quan thuế.

10, Trong năm 2026, tôi phát sinh doanh thu từ tháng 2 nhưng đến nay (tháng 7/2026) vẫn chưa đăng ký thuế và khai nộp thuế thì tôi có thể bị phạt gì và kê khai số thuế đã phát sinh như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp đăng ký thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên, NNT có thể bị phạt từ 6.000.000 đồng – 10.000.000 đồng, tức là sẽ bị phạt 8.000.000 đồng (mức trung bình) nếu không bị áp dụng tình tiết tăng nặng.

Do chưa thể kê khai khi chưa đăng ký thuế, sau khi đăng thuế, NNT kê khai luôn doanh thu/thu nhập chịu thuế vào kỳ tính thuế gần nhất để giảm tối đa số tiền chậm nộp tính trên thời gian chậm nộp.

Hiện nay, ngưỡng bắt đầu chịu thuế là 1 tỷ đồng. Vì vậy, trường hợp doanh thu chưa đạt ngưỡng này thì NNT chưa phải kê khai, nộp thuế. Khi đó, NNT cũng chưa vi phạm nghĩa vụ kê khai nên chưa bị phạt vì không kê khai và chưa bị tính tiền chậm nộp. Tuy nhiên, nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì phải thông báo doanh thu trong thời gian này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 (khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).

Trường hợp doanh thu luỹ kế vượt ngưỡng, NNT cũng chỉ phải kê khai từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng. Do đó, rất có thể NNT cũng chưa phát sinh nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế.

Nếu doanh thu đã đạt trên 1 tỷ đồng ngay trong quý 1/2026, NNT phải kê khai, nộp thuế quý 1 chậm nhất ngày 30/4/2026. Sau khi đăng ký thuế và chủ động khai thuế, nộp thuế trong tháng 7/2026, NNT có thể bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày (từ ngày 1/5/2026 đến ngày thực tế nộp).
 
 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Bài viết chỉ chứa đựng thông tin chung và nhằm mục đích tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn cho trường hợp cụ thể của người đọc. Vui lòng cân nhắc kĩ càng trước khi sử dụng để đưa ra các quyết định.